|
Đóng góp ý kiến xây dựng chuẩn đầu ra
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Thực hiện Quy chế công khai quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/05/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công văn số 2196/BGDĐT-GDĐH, ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã triển khai xây dựng chuẩn đầu ra các ngành đào tạo.
Để tiến tới công bố chính thức Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo theo đúng trình tự và thủ tục quy định, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội xin ý kiến đóng góp của các cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và các doanh nghiệp nhằm hoàn thiện vì mục tiêu đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội rất mong nhận được các ý kiến đóng góp trực tiếp vào bản dự thảo Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo đính kèm.
Mọi ý kiến đóng góp xin phản hồi về địa chỉ:
Phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội - Đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Điện thoại: (04) 37560745 Fax: (04) 37543050
Email: pdt.htc@gmail.com
Thời gian đóng góp ý kiến từ ngày 01/6/2010 đến ngày 15/6/2010.
Xin trân trọng cảm ơn !
1. Tên ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÁCH SẠN
2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức:
3.1. Kiến thức chung:
1- Hiểu và trình bày được các kiến thức chung về giáo dục đại cương, các kiến thức ngành trong chương trình đào tạo cao đẳng quản trị kinh doanh.
2- Mô tả được vị trí, vai trò của khách sạn trong ngành Du lịch và đặc trưng của hoạt động kinh doanh khách sạn; ý nghĩa của nó về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
3- Trình bày được các nguyên lý trong quản trị nói chung và quản trị kinh doanh nói riêng.
4- Có kiến thức về ngoại ngữ cơ bản tương đương trình độ C.
3.2. Kiến thức chuyên ngành:
1- Phân tích được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn; hiểu và trình bày được mối quan hệ giữa các bộ phận trong khách sạn.
2- Phân tích được các quy trình nghiệp vụ cơ bản trong khách sạn: nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ buồng, nghiệp vụ nhà hàng và nghiệp vụ chế biến món ăn.
3- Liệt kê và nhận biết được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu tại khách sạn và công dụng của chúng.
4- Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách sạn và cách thức đánh giá chất lượng; đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn.
5- Mô tả được quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc tại các bộ phận của khách sạn.
6- Nhận biết được các tình huống phát sinh, và phân tích được nguyên nhân mức độ của tình huống phát sinh trong kinh doanh khách sạn. Vận dụng được những kiến thức chuyên môn đã học, giải thích và xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh.
7- Phân tích được các kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản trị kinh doanh, chuyên sâu về quản trị kinh doanh khách sạn. Nắm vững các kiến thức và kỹ năng trong việc quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh các sản phẩm khách sạn, quản trị chất lượng các dịch vụ khách sạn, quản trị cơ sở vật chất khách sạn, quản trị hoạt động tài chính khách sạn, biết tổ chức các hoạt động marketing và bán sản phẩm khách sạn, kiểm soát và đánh giá hiệu quả kinh doanh khách sạn, quản trị nguồn nhân lực trong kinh doanh khách sạn.
8- Có kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của nghề nghiệp.
3.3. Kiến thức bổ trợ:
1- Trình bày được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn; giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong khách sạn để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa.
2- Hiểu và trình bày được các các kiến thức bổ trợ nghề nghiệp như: Tổng quan du lịch khách sạn, giao tiếp trong kinh doanh, tâm lí du lịch, nghiệp vụ văn phòng, nghiệp vụ thanh toán, tổ chức sự kiện…
4. Yêu cầu về kỹ năng:
4.1. Kỹ năng nghề nghiệp cơ bản:
1- Giao tiếp tốt với khách hàng, đáp ứng các yêu cầu phục vụ khách tại bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng, kinh doanh dịch vụ bổ sung; chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả.
2- Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường tương đương trình độ C. Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của công việc.
3- Dự tính, hạn chế các tình huống phát sinh trong lĩnh vực mà mình tham gia; phân tích đánh giá và đưa ra được các giải pháp xử lý các tình huống trong quá trình tổ chức các dịch vụ.
4- Đảm bảo vệ sinh, an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường… đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Thực hiện đúng các nguyên tắc về an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy trong kinh doanh khách sạn.
5- Thực hiện được việc thanh quyết toán đúng các yêu cầu, quy định trong phạm vi công việc của mình.
6- Có khả năng độc lập thực hiện các công việc trong phạm vi công việc được đào tạo và phạm vi trách nhiệm được quy định...
7- Tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
8- Kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
4.2. Kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu:
1- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng được một số kế hoạch của các bộ phận như: kế hoạch tài chính, kế hoạch marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, kế hoạch kinh doanh các dịch vụ khác trong khách sạn.
2- Thực hiện được các công việc liên quan đến quản trị marketing, quản trị nhân lực, quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật, quản trị chất lượng trong kinh doanh khách sạn.
3 - Làm được các loại báo cáo, soạn thảo được các loại văn bản, hợp đồng thông dụng của khách sạn.
4- Sử dụng đúng, an toàn, hiệu quả các loại trang thiết bị khách sạn.
5- Thực hiện đúng quy trình phục vụ khách hàng tại các bộ phận như: lưu trú, ăn uống, kinh doanh dịch vụ bổ sung trong khách sạn.
5- Ứng dụng được phần mềm quản trị khách sạn trong công việc hàng ngày.
6- Phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận lưu trú, ăn uống, kinh doanh dịch vụ bổ sung và phát hiện ra được các nguyên nhân; đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Có tác phong chuyên nghiệp trong kinh doanh du lịch, thái độ hành vi mang tính lịch sự, văn minh, nhiệt tình, hiếu khách.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Có khả năng sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật và công nghệ để đảm nhiệm được các vị trí như: Trưởng các bộ phận nghiệp vụ, trưởng ca hoặc đảm nhiệm được chức danh giám sát, quản lý điều hành kinh doanh, nhân viên nghiệp vụ trong khách sạn (hoặc các cơ sở lưu trú du lịch khác)… tuỳ theo khả năng của cá nhân và yêu cầu của công việc;
2- Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tạo lập doanh nghiệp và tự tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực được đào tạo.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ đại học đối với các ngành liên quan đến du lịch, khách sạn.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Christopher St J Yates. (1992). English in Tourism: Check-in. Prentice Hall International (UK) Ltd.
- Trish Stott and Roger Holt. (1991). English for Tourism: First Class. Oxford. Oxford University Press.
- Rod Revell Chri Stott (1982). Five star English for the hotel and tourist industry. Oxford University Press.
- Donald E. Lundberg, John R.Walker-The Restaurant, from Concept to Operation-John Wiley & Son, 1993.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, 'Education for hospitality', Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and Tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, 'Hospitality and hospitality management', Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997), An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Education and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004), From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
- World Tourism and Travel Council (WTTC) and American Express (1994), Gearing up for Growth, A Study of Education and Training for Careers in Asia Pacific Travel and Tourism.
1. Tên ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH NHÀ HÀNG
2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức:
3.1. Kiến thức chung:
1- Hiểu và trình bày được các kiến thức chung về giáo dục đại cương, các kiến thức ngành trong chương trình đào tạo cao đẳng quản trị kinh doanh.
2- Mô tả được vị trí, vai trò của nhà hàng và dịch vụ kinh doanh ăn uống trong ngành Du lịch và đặc trưng của hoạt động kinh doanh ăn uống, tác động của nó về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
3- Trình bày được các nguyên lý trong quản trị nói chung và quản trị kinh doanh nói riêng.
4- Có kiến thức về ngoại ngữ cơ bản tương đương đương trình độ C.
3.2. Kiến thức chuyên ngành:
1- Trình bày được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong nhà hàng; mối quan hệ giữa các bộ phận trong nhà hàng và đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kinh doanh ăn uống.
2- Phân tích được các quy trình nghiệp vụ cơ bản: Chuẩn bị phục vụ ăn uống; vệ sinh trong nhà hàng; phục vụ các bữa ăn thường, ăn tiệc Âu, Á,...
3- Hiểu và trình bày được tính chất, đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản của các loại đồ uống; trình bày được quy trình kỹ thuật, nguyên tắc, phương pháp pha chế và phục vụ đồ uống.
4- Hiểu và vận dụng được các nguyên tắc quy trình trong phục vụ ăn uống.
5- Nhận biết được các tình huống phát sinh, và phân tích được nguyên nhân mức độ của tình huống phát sinh trong phục vụ ăn uống. Vận dụng được những kiến thức chuyên môn đã học giải thích và xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh.
6- Liệt kê và nhận biết được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu trong nhà hàng, mô tả được công dụng và những điểm cần chú ý khi sử dụng.
7- Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ ăn uống và cách thức đánh giá chất lượng; đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhà hàng.
8- Mô tả được quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc tại các bộ phận của nhà hàng.
9- Phân tích được các kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản trị kinh doanh, chuyên sâu về Quản trị kinh doanh nhà hàng. Nắm vững các kiến thức và kỹ năng trong việc: quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh các sản phẩm ăn uống, quản trị chất lượng sản phẩm ăn uống, quản trị cơ sở vật chất, quản trị nhân lực, quản trị tài chính trong kinh doanh nhà hàng.
10- Có kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của nghề nghiệp.
3.3. Kiến thức bổ trợ:
1- Trình bày được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong kinh doanh nhà hàng để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa.
2- Hiểu và trình bày được các các kiến thức bổ trợ nghề nghiệp như: Tổng quan du lịch khách sạn, giao tiếp trong kinh doanh, tâm lí du lịch, nghiệp vụ văn phòng, nghiệp vụ thanh toán, tổ chức sự kiện…
4. Yêu cầu về kỹ năng:
4.1. Kỹ năng nghề nghiệp cơ bản:
1- Giao tiếp tốt với khách hàng, phù hợp với yêu cầu phục vụ khách tại bộ phận nhà hàng chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả;
2- Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường tương đương trình độ C. Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của công việc.
3- Dự tính, hạn chế các tình huống phát sinh trong lĩnh vực mà mình tham gia; Có khả năng phân tích đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các tình huống trong quá trình tổ chức và phục vụ.
4- Đảm bảo vệ sinh, an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường… đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Thực hiện đúng các nguyên tắc về an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy trong quá trình kinh doanh ăn uống.
5- Thực hiện được việc thanh quyết toán đúng các yêu cầu, quy định trong phạm vi công việc của mình.
6- Có khả năng độc lập thực hiện các công việc trong phạm vi công việc được đào tạo và phạm vi trách nhiệm được quy định...
7- Tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
8- Kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
4.2. Kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu:
1- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng được một số kế hoạch của các bộ phận hoặc kế hoạch chung trong các nhà hàng nhỏ như: kế hoạch marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc sự kiện.
2- Thực hiện được các công việc liên quan đến quản trị marketing, quản trị nhân lực, quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật, quản trị chất lượng trong kinh doanh nhà hàng.
3- Làm được các loại báo cáo, soạn thảo được các loại văn bản, hợp đồng thông dụng của nhà hàng.
4- Sử dụng được phần mềm quản trị nhà hàng trong công việc hàng ngày. Sử dụng đúng, an toàn hiệu quả các trang thiết bị trong nhà hàng.
5- Thực hiện được các công việc có liên quan đến nghiệp vụ nhà hàng như:
+ Đánh giá được các đặc điểm tâm lý và tiêu dùng ban đầu của khách, chào và đón tiếp khách theo đúng quy trình kỹ thuật phục vụ ăn uống.
+ Thực hiện được nhiệm vụ chuẩn bị phục vụ ăn uống đúng các quy phạm, quy trình kỹ thuật.
+ Thực hiện đúng quy trình, kỹ thuật phục vụ ăn uống theo kiểu Âu, Á, các loại tiệc đảm bảo văn minh, lịch sự.
+ Pha chế và phục vụ được các loại đồ uống có cồn, đồ uống không cồn.
6- Phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận trong nhà hàng và phát hiện ra được các nguyên nhân và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hiệu quả kinh doanh.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Có tác phong chuyên nghiệp trong kinh doanh du lịch, thái độ hành vi mang tính lịch sự, văn minh, nhiệt tình, hiếu khách.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Có khả năng sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật và công nghệ để đảm nhiệm được các vị trí như: Trưởng các bộ phận nghiệp vụ, trưởng ca, tổ trưởng, maitre’dhotel, hoặc đảm nhiệm được chức danh giám sát, quản lý điều hành kinh doanh nhà hàng tuỳ theo khả năng của cá nhân và yêu cầu của công việc.
2- Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tạo lập doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực được đào tạo.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ đại học đối với các ngành liên quan đến du lịch, khách sạn.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Donald E. Lundberg, John R.Walker-The Restaurant, from Concept to Operation-John Wiley & Son, 1993.
- Chris Parry Bar & Berverage Oporation Atlantic Publishing Group. Inc Printed in Canada, 2003.
- Roy Hayter, Bar service, Hospitality Training Foundation Macmilan, London England, 1996.
- Roy Hayter, Food and drink service, Hospitality Training Foundation Macmilan, London England, 1996.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, Hospitality and hospitality management, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry), Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997), An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
- World Tourism and Travel Council (WTTC) and American Express (1994), Gearing up for Growth, A Study of Education and Training for Careers in Asia Pacific Travel and Tourism.
1. Tên ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH LỮ HÀNH
2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức:
3.1. Kiến thức chung:
1- Hiểu và trình bày được các kiến thức chung về giáo dục đại cương, các kiến thức ngành trong chương trình đào tạo cao đẳng quản trị kinh doanh.
2- Mô tả được vị trí, vai trò của kinh doanh lữ hành trong ngành Du lịch và đặc trưng của hoạt động kinh doanh lữ hành, tác động của nó về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
3- Trình bày được các nguyên lý trong quản trị nói chung và quản trị kinh doanh nói riêng.
4- Có kiến thức về ngoại ngữ cơ bản tương đương đương trình độ C.
3.2. Kiến thức chuyên ngành:
1- Hiểu và trình bày được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp lữ hành; mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp lữ hành và đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kinh doanh lữ hành.
2- Phân tích được các yêu cầu của các quy trình nghiệp vụ cơ bản: thiết kế và quản lý điều hành chương trình du lịch; các kiến thức về quản trị các lĩnh vực trong kinh doanh lữ hành như quản trị nghiệp vụ điều hành, nghiệp vụ đại lý, quản trị marketing, quản trị nhân lực, quản trị chất lượng sản phẩm, quản trị hiệu quả kinh doanh…
3- Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu trong kinh doanh lữ hành, mô tả được công dụng và những điểm cần chú ý của chúng khi sử dụng.
4- Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ trong kinh doanh lữ hành và cách thức đánh giá chất lượng; đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong kinh doanh lữ hành.
5- Mô tả được quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc trong kinh doanh lữ hành.
6- Hiểu và trình bày được các kiến thức trong nghiệp vụ hướng dẫn du lịch.
7- Nhận biết được các tình huống phát sinh, và phân tích được nguyên nhân mức độ của tình huống phát sinh trong kinh doanh lữ hành. Vận dụng được những kiến thức chuyên môn đã học giải thích và xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh.
8- Phân tích được các kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản trị kinh doanh, chuyên sâu về Quản trị kinh doanh lữ hành. Nắm vững các kiến thức và kỹ năng trong việc: quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh lữ hành, quản trị chất lượng sản phẩm, quản trị cơ sở vật chất, quản trị nhân lực, quản trị tài chính trong kinh doanh lữ hành.
9- Có kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của nghề nghiệp.
3.3. Kiến thức bổ trợ:
1- Trình được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong kinh doanh lữ hành để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa; Hiểu và trình bày được các quy định của nhà nước trong kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh lữ hành nói riêng.
2- Trình bày được các kiến thức bổ trợ nghề nghiệp như: Tổng quan du lịch khách sạn, giao tiếp trong kinh doanh, tâm lí du lịch, nghiệp vụ văn phòng, nghiệp vụ thanh toán, tổ chức sự kiện, pháp luật du lịch…
4. Yêu cầu về kỹ năng:
4.1. Kỹ năng nghề nghiệp cơ bản:
1- Giao tiếp tốt với khách hàng đáp ứng các yêu cầu phục vụ khách trong kinh doanh lữ hành, chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả.
2- Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường tương đương trình độ C. Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ đáp ứng các yêu cầu của công việc.
3- Dự tính, hạn chế các tình huống phát sinh trong lĩnh vực mà mình tham gia; Có khả năng phân tích đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các tình huống trong quá trình tổ chức các dịch vụ. Đưa ra được các quyết định kỹ thuật trong phạm vi giới hạn chuyên môn đã được đào tạo.
4- Đảm bảo vệ sinh, an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường… đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Thực hiện đúng các nguyên tắc về an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy trong quá trình kinh doanh lữ hành.
5- Thực hiện được việc thanh quyết toán đúng các yêu cầu, quy định trong phạm vi công việc của mình.
6- Có khả năng độc lập thực hiện các công việc trong phạm vi công việc được đào tạo và phạm vi trách nhiệm được quy định...
7- Tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
8- Kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
4.2. Kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu:
1- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng được một số kế hoạch của các bộ phận hoặc kế hoạch chung trong kinh doanh lữ hành như: kế hoạch marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc sự kiện.
2- Thực hiện được các công việc liên quan đến quản trị marketing, quản trị nhân lực, quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật, quản trị chất lượng trong kinh doanh lữ hành.
3- Làm được các loại báo cáo, soạn thảo được các loại văn bản thông dụng, soạn thảo được một số loại hợp đồng và tham gia ký kết hợp đồng với các nhà cung ứng dịch vụ du lịch (dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển, an ninh...) phối hợp thực hiện trong quá trình cung ứng dịch vụ; kiểm tra, đánh giá quá trình cung ứng các dịch vụ bổ trợ.
4- Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị trong kinh doanh lữ hành.
5- Ứng dụng được công nghệ thông tin và Internet trong kinh doanh lữ hành;
6- Quản lý thời gian làm việc hiệu quả.
7- Thực hiện được các công việc có liên quan đến nghiệp vụ lữ hành như:
+ Khảo sát và tổ chức khảo sát đúng các yêu cầu kỹ thuật trong việc thu thập thông tin cho công tác nghiên cứu nhu cầu du lịch nói chung và nhu cầu về các chương trình du lịch nói riêng. Phân tích được nhu cầu của khách du lịch đáp ứng cho hoạt động kinh doanh lữ hành.
+ Chủ trì hoặc tham gia khảo sát điều kiện cung ứng và thiết kế, xây dựng chương trình du lịch chi tiết.
+ Xác định giá của chương trình du lịch một cách hợp lý.
+ Hiểu và phân tích chỉ đạo thực hiện được quy trình tổ chức thực hiện chương trình du lịch.
+ Thực hiện được các hoạt động quảng bá, bán các sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành.
8- Phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận, cá nhân có liên quan đến tổ chức thực hiện các chương trình du lịch và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hiệu quả kinh doanh.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Có tác phong chuyên nghiệp trong kinh doanh du lịch, thái độ hành vi mang tính lịch sự, văn minh, nhiệt tình, hiếu khách.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Có khả năng sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật và công nghệ để đảm nhiệm được các vị trí như: nhân viên phòng thị trường, nhân viên điều hành, hướng dẫn viên, trưởng các bộ phận thị trường, bộ phận điều hành và các vị trí khác tuỳ theo khả năng của cá nhân và yêu cầu của công việc.
2- Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tạo lập doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực được đào tạo.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ đại học đối với các ngành liên quan đến du lịch.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Institute of certified travel agents, Travel Carrer Development, Sixth edition.
- Canadian Institute of Travel Counsellors of Ontario, Professional Travel Counselling, 1990.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, Hospitality and hospitality management, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997) , An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
1. Tên ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành đào tạo: QUẢN TRỊ CHẾ BIẾN MÓN ĂN
2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức:
3.1. Kiến thức chung:
1- Hiểu và trình bày được các kiến thức chung về giáo dục đại cương, các kiến thức ngành trong chương trình đào tạo cao đẳng quản trị kinh doanh.
2- Mô tả được vị trí, vai trò của nhà hàng và dịch vụ kinh doanh ăn uống trong ngành Du lịch và đặc trưng của hoạt động kinh doanh ăn uống, tác động của nó về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
3- Trình bày được các nguyên lý trong quản trị nói chung và quản trị kinh doanh nói riêng.
4- Có kiến thức về ngoại ngữ cơ bản tương đương đương trình độ B.
3.2. Kiến thức chuyên ngành:
1- Trình bày được nguyên lý, quá trình quản trị nói chung, quản trị con người, tài sản, tài chính, quản trị marketing trong kinh doanh ăn uống;
2- Phân tích được các yêu cầu của các quy trình nghiệp vụ cơ bản: Chuẩn bị chế biến; vệ sinh khu vực chế biến; quy trình chế biến các loại nước dùng, món ăn chế biến từ thịt, rau, hải sản; các món ăn Âu, Á...
3- Đọc, hiểu đúng công thức chế biến, yêu cầu cảm quan của các món ăn phổ biến.
4- Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu ở bộ phận chế biến, mô tả được công dụng và những điểm cần chú ý của chúng khi sử dụng.
5- Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ ăn uống và cách thức đánh giá chất lượng. Đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng.
6- Mô tả được quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc tại các bộ phận của nhà hàng, bộ phận chế biến món ăn.
7- Nhận biết được các tình huống phát sinh, và phân tích được nguyên nhân mức độ của tình huống phát sinh trong chế biến món ăn. Vận dụng được những kiến thức chuyên môn đã học giải thích và xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh.
8- Phân tích được các kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản trị kinh doanh, chuyên sâu về Quản trị tác nghiệp chế biến món ăn. Nắm vững các kiến thức và kỹ năng trong việc: quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh các sản phẩm ăn uống, quản trị chất lượng sản phẩm ăn uống, quản trị cơ sở vật chất, quản trị nhân lực, quản trị tài chính trong tác nghiệp chế biến món ăn.
9- Có kiến thức về ngoại ngữ cơ bản tương đương trình độ B. Có kiến thức về ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu về nghề nghiệp.
3.3. Kiến thức bổ trợ:
1- Phân tích được tầm quan trọng của vệ sinh, an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình chế biến. Hiểu và vận dụng được các nguyên tắc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động.
2- Trình bày được các kiến thức bổ trợ nghề nghiệp như: Tổng quan du lịch khách sạn, xây dựng thực đơn, văn hóa ẩm thực, sinh lý dinh dưỡng, thương phẩm và an toàn thực phẩm…
4. Yêu cầu về kỹ năng:
4.1. Kỹ năng nghề nghiệp cơ bản:
1- Quản lý thời gian làm việc hiệu quả.
2- Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường tương đương trình độ B. Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của công việc.
3- Dự tính, hạn chế các tình huống phát sinh trong lĩnh vực mà mình tham gia. Có khả năng phân tích đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các tình huống trong quá trình chế biến món ăn. Đưa ra được các quyết định kỹ thuật trong phạm vi giới hạn chuyên môn đã được đào tạo.
4- Đảm bảo vệ sinh, an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường… đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Thực hiện đúng các nguyên tắc về an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy trong quá trình chế biến món ăn.
5- Thực hiện được việc thanh quyết toán đúng các yêu cầu, quy định trong phạm vi công việc của mình.
6- Có khả năng độc lập thực hiện các công việc trong phạm vi công việc được đào tạo và phạm vi trách nhiệm được quy định...
7- Tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
8- Kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
4.2. Kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu:
1- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng được một số kế hoạch của các bộ phận hoặc kế hoạch chung trong bộ phận chế biến món ăn như: kế hoạch marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, kế hoạch tổ chức phục vụ tiệc, sự kiện…
2- Thực hiện được các công việc liên quan đến quản trị marketing, quản trị nhân lực, quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật, quản trị chất lượng trong chế biến món ăn.
3- Làm được các loại báo cáo, soạn thảo được văn bản thông dụng, soạn thảo được một số loại hợp đồng và tham gia ký kết hợp đồng với các nhà cung ứng nguyên liệu, thực phẩm... và hợp đồng phục vụ ăn uống cho khách hàng.
4- Sử dụng, vận hành đúng, an toàn các loại trang thiết bị trong chế biến món ăn;
5- Thực hiện được các công việc có liên quan đến nghiệp vụ chế biến món ăn như:
+ Xây dựng được các thực đơn phù hợp với các đối tượng khách cụ thể.
+ Xây dựng được định mức chế biến tại bộ phận, mua và bảo quản nguyên vật liệu chế biến đúng kỹ thuật.
+ Thực hiện việc sơ chế thực phẩm, nguyên liệu chế biến theo đúng các nguyên tắc quy trình kỹ thuật.
+ Chế biến được các món ăn chủ yếu để phục vụ khách trong các nhà hàng.
+ Phối hợp với bộ phận bàn trong quá trình phục vụ khách ăn uống.
6- Phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận, cá nhân có liên quan đến quá trình chế biến món ăn và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hiệu quả kinh doanh.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Có tác phong chuyên nghiệp trong kinh doanh du lịch, thái độ hành vi cẩn thận, nhanh nhẹn, chăm chỉ.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Người học có đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết để làm việc tại bộ phận bếp trong các nhà hàng, khách sạn, các cơ sở chế biến kinh doanh ăn uống thuộc mọi thành phần kinh tế với các chức danh: nhân viên bếp chính, trưởng ca, trưởng nhóm, có cơ hội trở thành bếp trưởng, cán bộ quản lý... tùy theo khả năng cá nhân và yêu cầu của công việc cụ thể.
2- Người học có khả năng tạo lập doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực được đào tạo.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ đại học đối với các ngành liên quan đến du lịch, khách sạn.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Donald E. Lundberg, John R.Walker-The Restaurant, from Concept to Operation-John Wiley & Son, 1993.
- Chris Parry Bar & Berverage Oporation Atlantic Publishing Group. Inc Printed in Canada, 2003.
- Roy Hayter, Bar service, Hospitality Training Foundation Macmilan, London England, 1996.
- Roy Hayter, Food and drink service, Hospitality Training Foundation Macmilan, London England, 1996.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, Hospitality and hospitality management, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997) , An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
- World Tourism and Travel Council (WTTC) and American Express (1994), Gearing up for Growth, A Study of Education and Training for Careers in Asia Pacific Travel and Tourism.
1. Tên ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành đào tạo: TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN DU LỊCH
2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức:
3.1. Kiến thức chung:
1- Hiểu và trình bày được kiến thức giáo dục đại cương theo chuẩn chương trình khung, trình độ cao đẳng ngành Kế toán do Bộ GD&ĐT ban hành: về Lý luận chính trị, Toán, tin học và Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội; Đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức Kế toán trình độ cao đẳng và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
2- Hiểu và mô tả được vị trí, vai trò, các đặc điểm cơ bản về doanh nghiệp du lịch nói chung và của tài chính- kế toán du lịch nói riêng.
3- Nắm vững các kiến thức nền tảng về các lĩnh vực kinh tế - xã hội và kiến thức cơ sở ngành kế toán: Các kiến thức về tài chính - tiền tệ, kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô, pháp luật kinh tế, nguyên lý thống kê, nguyên lý kế toán,… làm nền tảng để nghiên cứu nghiệp vụ chuyên sâu của ngành kế toán.
4- Có kiến thức về ngoại ngữ cơ bản tương đương trình độ B.
3.2. Kiến thức chuyên ngành:
1- Hiểu và phân tích được các yêu cầu, nguyên tắc cơ bản trong nghiệp vụ kế toán – tài chính du lịch.
2- Hiểu và trình bày được những kiến thức cơ bản về quy trình nghiệp vụ của các nghiệp vụ kế toán cơ bản trong các doanh nghiệp hiện hành như: mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán, cách lập và sử dụng chứng từ kế toán, các tài khoản sử dụng và cách ghi chép trên các tài khoản, cách hạch toán... theo quy định và chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam.
3- Hiểu và phân tích được kiến thức chuyên môn về tài chính doanh nghiệp, thực hiện được các nghiệp vụ quản lý tài chính doanh nghiệp như tham gia xây dựng quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, đề xuất các biện pháp quản lý và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp an toàn, tiết kiệm, hiệu quả. Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, kê khai và quyết toán các loai thuế của doanh nghiệp.
4- Nhận biết được các tình huống phát sinh, và phân tích được nguyên nhân mức độ của tình huống phát sinh trong công tác kế toán. Vận dụng được những kiến thức chuyên môn đã học giải thích và xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh.
5- Liệt kê được các loại tài sản trong doanh nghiệp; phương pháp hạch toán cụ thể với từng loại tài sản, nguồn vốn.
6- Nắm vững những kiến thức của nghiệp vụ chuyên sâu của ngành kế toán như: Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán hành chính sự nghiệp, tài chính doanh nghiệp, nghiệp vụ thanh toán, kế toán máy, phân tích hoạt động kinh doanh, thống kê.
7- Có kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của nghề nghiệp.
3.3. Kiến thức bổ trợ:
1- Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu tại văn phòng nói chung và phục vụ cho công tác kế toán, tài chính nói riêng, mô tả được công dụng và những điểm cần chú ý của chúng khi sử dụng.
2- Hiểu và trình bày được các các kiến thức bổ trợ nghề nghiệp như: nghiệp vụ văn phòng, nghiệp vụ thanh toán, tài chính tiền tệ…
4. Yêu cầu về kỹ năng:
4.1. Kỹ năng nghề nghiệp cơ bản:
1- Duy trì và phát triển được các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan thuế, tổ chức ngân hàng, tổ chức tín dụng.
2- Trong môi trường lao động nghề nghiệp, có khả năng tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm nhỏ, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
3- Có khả năng kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn các vấn đề liên quan đến tài chính, kế toán đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
4- Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường tương đương trình độ B. Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của công việc.
5- Có khả năng độc lập thực hiện các công việc trong phạm vi công việc được đào tạo và phạm vi trách nhiệm được quy định...
6- Tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
4.2. Kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu:
1- Phân tích được tình hình kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
2- Kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp.
3- Lập được kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
4- Cung cấp thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh cho lãnh đạo doanh nghiệp và các cơ quan hữu quan.
5- Tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp đảm bảo công tác kế toán và công tác quản lý tài chính đúng pháp luật.
6- Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán theo đúng trình tự, nguyên tắc kế toán.
7- Tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các loại sổ kế toán theo các hình thức kế toán hạch toán.
8- Lập được các báo cáo thuế theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính, thực hiện các công việc có liên quan đến cơ quan quản lý thuế.
9- Lập được các loại báo cáo tài chính theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
10- Lập được các loại báo cáo kế toán, tài chính nội bộ phục vụ cho việc phân tích và dự báo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
11- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công việc: Các phần mềm ứng dụng trong kế toán, Tin học quản lý và văn phòng, Internet. Biết sử dụng một số kiến thức về kỹ thuật hành chính để soạn thảo văn bản.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Có ý thức và thái độ làm việc chính xác, trung thực, khách quan.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Có khả năng sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ để đảm nhiệm được các công việc liên quan đến các lĩnh vực quản trị tài chính - kế toán, kinh doanh tiền tệ, cán bộ thẩm định dự án, kế toán lao động tiền lương, kế toán tài sản bằng tiền, kế toán vật tư, kế toán chi phí... tại các loại hình doanh nghiệp.
2- Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tạo lập doanh nghiệp và tự tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực được đào tạo.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ đại học đối với các ngành liên quan đến tài chính – kế toán.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Tom McARTTHUR, Basic economy English, Oxford University Press, 1990.
- Sandra costnett, The Language of accounting in English, NXB Thống kê, 2001.
- LICCI examinations Board, Book-keeping (First level), England, 2001.
- Leo Jones and Richard Alexander, International Business English, Cambridge University Press, 2000.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, Hospitality and hospitality management, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997) , An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
- World Tourism and Travel Council (WTTC) and American Express (1994), Gearing up for Growth, A Study of Education and Training for Careers in Asia Pacific Travel and Tourism.
1. Tên ngành đào tạo: VIỆT NAM HỌC
Chuyên ngành đào tạo: HƯỚNG DẪN DU LỊCH
2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức:
3.1. Kiến thức chung:
1- Hiểu và trình bày được các kiến thức chung về giáo dục đại cương, các kiến thức ngành trong chương trình đào tạo cao đẳng Việt Nam học.
2- Mô tả được vị trí, vai trò của kinh doanh lữ hành – hướng dẫn trong ngành du lịch và đặc trưng của nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, tác động của nó về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
3- Trình bày được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp lữ hành; mối quan hệ giữa các bộ phận trong kinh doanh lữ hành – hướng dẫn.
4- Có kiến thức về ngoại ngữ cơ bản tương đương trình độ C.
3.2. Kiến thức chuyên ngành:
1- Hiểu rõ và phân tích được các quy trình nghiệp vụ cơ bản trong nghiệp vụ hướng dẫn du lịch như: Chuẩn bị, tổ chức thực hiện chương trình; thuyết minh; quản lý đoàn khách; hướng dẫn tham quan; hỗ trợ quảng cáo tiếp thị và bán chương trình du lịch; thiết lập và duy trì các mối quan hệ với các đối tác; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình du lịch; chăm sóc khách hàng…
2- Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ hướng dẫn du lịch và cách thức đánh giá chất lượng; đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.
3- Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu trong hướng dẫn du lịch, mô tả được công dụng và những điểm cần chú ý của chúng khi sử dụng.
3.3. Kiến thức bổ trợ:
1- Trình bày được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong hướng dẫn du lịch để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa.
2- Trình bày được các kiến thức bổ trợ nghề nghiệp như: Tổng quan du lịch khách sạn, giao tiếp trong kinh doanh, tâm lí du lịch, nghiệp vụ văn phòng, nghiệp vụ thanh toán, tổ chức sự kiện, các dân tộc Việt Nam, văn hóa ẩm thực, đại cương văn hóa Việt Nam, hệ thống di tích và danh thắng…
4. Yêu cầu về kỹ năng:
4.1. Kỹ năng nghề nghiệp cơ bản:
1- Giao tiếp tốt với khách, phù hợp với yêu cầu phục vụ khách, chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả.
2- Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường tương đương trình độ C. Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của công việc.
3- Dự tính, hạn chế các tình huống phát sinh trong lĩnh vực mà mình tham gia; phân tích đánh giá và đưa ra được các giải pháp xử lý các tình huống trong quá trình tổ chức các dịch vụ.
4- Đảm bảo vệ sinh, an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường… đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Thực hiện đúng các nguyên tắc về an toàn, an ninh, vệ sinh trong quá trình hướng dẫn du lịch.
5- Thực hiện được việc thanh quyết toán đúng các yêu cầu, quy định trong phạm vi công việc của mình.
6- Có khả năng độc lập thực hiện các công việc trong phạm vi công việc được đào tạo và phạm vi trách nhiệm được quy định...
7- Tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
8- Kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
4.2. Kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu:
1- Có khả năng tổ chức thực hiện chương trình du lịch với các công việc như: Chuẩn bị trước khi đón khách; đón khách tại các điểm hẹn; phối hợp tổ chức sắp xếp lưu trú, ăn uống cho khách; tổ chức hoạt động hướng dẫn tham quan du lịch; tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí; tổ chức hoạt động mua sắm; tổ chức các hoạt động khác phục vụ nhu cầu của khách trong quá trình thực hiện chương trình du lịch; tổ chức tiễn khách.
2- Làm được các loại báo cáo, soạn thảo được các loại văn bản có liên quan đến nghề nghiệp, soạn thảo được một số loại hợp đồng và tham gia ký kết hợp đồng với các nhà cung ứng dịch vụ du lịch (dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển, an ninh...) phối hợp thực hiện trong quá trình cung ứng dịch vụ; kiểm tra, đánh giá quá trình cung ứng các dịch vụ bổ trợ.
3- Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị trong hướng dẫn du lịch.
4- Ứng dụng được công nghệ thông tin và Internet trong nghiệp vụ hướng dẫn du lịch.
5- Quản lý thời gian làm việc hiệu quả.
6- Soạn thảo và thực hiện được các bài thuyết minh phù hợp với từng nội dung, đối tượng khách du lịch.
7- Phân tích, đánh giá được kết quả thực hiện các chương trình du lịch và phát hiện ra được các nguyên nhân, đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động hướng dẫn du lịch.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Có tác phong chuyên nghiệp trong kinh doanh du lịch, thái độ hành vi mang tính lịch sự, văn minh, nhiệt tình, hiếu khách.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Sau khi học xong người học có được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể đảm đương được các vị trí như: thuyết minh viên tại điểm tham quan, hướng dẫn viên địa phương, hướng dẫn viên toàn tuyến, hướng dẫn viên dưới các hình thức du lịch khác (đối với khách du lịch Việt Nam và quốc tế), có cơ hội trở thành trưởng nhóm hướng dẫn viên, quản lý nghiệp vụ hướng dẫn của các công ty du lịch và các vị trí khác trong tương lai... tùy theo khả năng cá nhân và yêu cầu của công việc.
2- Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tạo lập doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực được đào tạo.
3- Đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa. Có các điều kiện cơ bản để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ đại học đối với các ngành liên quan đến du lịch, khách sạn.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Institute of certified travel agents, Travel Carrer Development, Sixth edition.
- Canadian Institute of Travel Counsellors of Ontario, Professional Travel Counselling, 1990.
- Judi Vaga Toth, Management of a tour guide business,2000.
- Kathleen Lingle Pond, The Professional Guide, John Wiley & Sons, INC, 2001.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, Hospitality and hospitality management, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997) , An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
1. Tên ngành đào tạo: TIẾNG ANH
Chuyên ngành đào tạo: TIẾNG ANH – QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức:
3.1. Kiến thức chung:
1- Hiểu và trình bày được các kiến thức chung về giáo dục đại cương, các kiến thức ngành trong chương trình đào tạo cao đẳng.
2- Nắm vững các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
3- Mô tả được vị trí, vai trò của khách sạn trong ngành Du lịch và đặc trưng của hoạt động khách sạn, tác động của nó về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
3.2. Kiến thức ngôn ngữ:
1- Nắm vững kiến thức cơ bản về các bình diện ngôn ngữ Anh (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp...).
2- Có kiến thức về văn hoá, văn học và văn minh các nước nói tiếng Anh như Anh, Mỹ.
3- Có kiến thức cơ bản về lý thuyết dịch Anh – Việt, Việt – Anh.
4- Nắm vững những kiến thức về tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành du lịch thông qua các kỹ năng (nghe – nói – đọc – viết) để đảm đương các công việc trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh chuyên sâu liên quan đến hoạt động du lịch.
5- Có trình độ thực hành tiếng Anh tối thiểu đạt chuẩn Toeic Vn (475 điểm).
3.3. Kiến thức chuyên ngành:
1- Phân tích được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn; mối quan hệ giữa các bộ phận trong khách sạn và đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn.
2- Hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh, marketing, pháp luật... có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực khách sạn và nhà hàng.
3- Hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về khách sạn, kiến thức và kỹ năng về các nghiệp vụ khách sạn (nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ buồng, nghiệp vụ nhà hàng, bar…).
4- Hiểu và trình bày được các kiến thức, kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong công việc, trong khách sạn, nhà hàng.
4. Yêu cầu về kỹ năng:
4.1. Kỹ năng ngôn ngữ:
1- Thực hành được các kỹ năng tiếng Anh (nghe, nói, đọc và viết) đã được trang bị ở trình độ cao trong thực tiễn công tác trong các lĩnh vực khác nhau.
2- Soạn thảo các văn bản, thư tín giao dịch, hợp đồng, thông báo… bằng tiếng Anh.
4.2. Kỹ năng chuyên ngành:
1- Kỹ năng phiên, biên dịch tiếng Anh trong các lĩnh vực khách sạn và nhà hàng.
2- Có kỹ năng nghiệp vụ khách sạn như nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ buồng, nghiệp vụ nhà hàng.
3- Giao tiếp tốt với khách hàng bằng tiếng Việt và Anh, phù hợp với yêu cầu phục vụ khách tại bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị; chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả.
4- Có khả năng phục vụ khách theo đúng các quy trình phục vụ khép kín trong nhà hàng, từ tiếp nhận đặt bàn đến giúp khách thanh toán. Có khả năng quản lý nhà hàng, phục vụ khách theo các quy trình phục vụ
5- Thực hiện đúng quy trình phục vụ khách hàng tại các vị trí công việc của bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị, hội thảo theo tiêu chuẩn của khách sạn.
6- Trong môi trường lao động nghề nghiệp, có khả năng tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
7- Có khả năng kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
8- Có kỹ năng tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn hóa của các nước cộng đồng Anh ngữ phục vụ cho hoạt động chuyên môn.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Có tác phong chuyên nghiệp trong kinh doanh du lịch, thái độ hành vi mang tính lịch sự, văn minh, nhiệt tình, hiếu khách.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Sau khi học xong người học có được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể đảm đương được các vị trí như: thư ký, trợ lý, phiên dịch, quản lý bộ phận và nhân viên tác nghiệp trong du lịch và các lĩnh vực khác có liên quan... tùy theo khả năng cá nhân và yêu cầu của công việc.
2- Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tạo lập doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực được đào tạo.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ, đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ đại học đối với các chuyên ngành liên quan đến du lịch, khách sạn hoặc các ngành tiếng Anh.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Donald E. Lundberg, John R.Walker-The Restaurant, from Concept to Operation-John Wiley & Son, 1993.
- Chris Parry Bar & Berverage Oporation Atlantic Publishing Group. Inc Printed in Canada, 2003.
- Roy Hayter, Bar service, Hospitality Training Foundation Macmilan, London England, 1996.
- Roy Hayter, Food and drink service, Hospitality Training Foundation Macmilan, London England, 1996.
- Christopher St J Yates, May I help you, Prentice Hall International Limited - 1992.
- Kate Schrago Lorden, English for hotel staff, Bell & Hyrnan London.
- Keane,Leila, International Restaurant English, Prentice Hall International Group - 1990.
- Randolph Quirk, Sidney Greenbaum, A University Grammar of English, Longman - 1973.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, Hospitality and hospitality management, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997) , An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
- World Tourism and Travel Council (WTTC) and American Express (1994), Gearing up for Growth, A Study of Education and Training for Careers in Asia Pacific Travel and Tourism.
1. Tên ngành đào tạo: TIẾNG ANH
Chuyên ngành đào tạo: TIẾNG ANH – QUẢN TRỊ LỮ HÀNH, HƯỚNG DẪN
2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức:
3.1. Kiến thức chung:
1- Hiểu và trình bày được các kiến thức chung về giáo dục đại cương, các kiến thức ngành trong chương trình đào tạo cao đẳng.
2- Nắm vững các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
3- Mô tả được vị trí, vai trò của khách sạn trong ngành Du lịch và đặc trưng của hoạt động lữ hành, tác động của nó về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
3.2. Kiến thức ngôn ngữ:
1- Nắm vững kiến thức cơ bản về các bình diện ngôn ngữ Anh (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp....).
2- Có kiến thức văn hoá, văn học và văn minh các nước nói tiếng Anh như Anh, Mỹ.
3- Có kiến thức cơ bản về lý thuyết dịch Anh – Việt, Việt – Anh.
4- Nắm vững những kiến thức về tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành Du lịch thông qua các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết để đảm đương các công việc trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh và chuyên sâu liên quan đến hoạt động Du lịch.
3.3. Kiến thức chuyên ngành:
1- Hiểu và phân tích được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp lữ hành; mối quan hệ giữa bộ phận hướng dẫn và điều hành trong trong doanh nghiệp lữ hành; mối quan hệ của doanh nghiệp lữ hành và các nhà cung ứng dịch vụ.
2- Hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh, marketing, pháp luật... có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực lữ hành - hướng dẫn du lịch.
3- Phân tích được các yêu cầu của các quy trình nghiệp vụ cơ bản trong Nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn.
4- Hiểu và vận dụng được các nguyên tắc tiến hành Nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn.
5- Nhận biết được các tình huống phát sinh, và phân tích được nguyên nhân mức độ của tình huống trong Nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn. Vận dụng được những kiến thức chuyên môn đã học giải thích và xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh.
6- Trình bày được các nội dung cơ bản của các học phần chung và học phần cơ sở ngành trong chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp như: Tổng quan du lịch, tổng quan cơ sở lưu trú du lịch, tâm lý khách du lịch, marketing du lịch, kỹ năng giao tiếp...
7- Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu phục vụ cho Nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn, mô tả được công dụng và những điểm cần chú ý của chúng khi sử dụng.
8- Hiểu và trình bày được các kiến thức chung về giáo dục đại cương, các kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo cao đẳng.
9- Có trình độ thực hành tiếng Anh tối thiểu đạt chuẩn Toeic Vn (625 điểm).
4. Yêu cầu về kỹ năng:
4.1. Kỹ năng ngôn ngữ:
1-Thực hành được các kỹ năng tiếng Anh (nghe, nói, đọc và viết) đã được trang bị ở trình độ cao trong thực tiễn công tác trong các lĩnh vực khác nhau.
2- Soạn thảo các văn bản, thư tín giao dịch, hợp đồng, thông báo… bằng tiếng Anh.
4.2. Kỹ năng chuyên ngành:
1- Kỹ năng phiên, biên dịch tiếng Anh trong các lĩnh vực liên quan đến du lịch nói chung và nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn nói riêng.
2- Có kỹ năng hướng dẫn khách du lịch bằng tiếng Anh.
3- Khảo sát, thiết kế, quảng bá, bán và tổ chức điều hành các chương trình du lịch bằng tiếng Anh.
4- Có khả năng cung cấp thông tin đầy đủ cho khách về các tuyến điểm du lịch cũng như đáp ứng nhu cầu của khách trong quá trình thực hiện tour. Có khả năng soạn thảo các hợp đồng, đàm phán và ký kết những hợp đồng mua bán tour, kết nối các dịch vụ tour.
5- Soạn thảo được một số loại hợp đồng và tham gia ký kết hợp đồng với các nhà cung ứng dịch vụ du lịch (dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển, an ninh...) phối hợp thực hiện trong quá trình cung ứng dịch vụ; kiểm tra, đánh giá quá trình cung ứng các dịch vụ bổ trợ.
6- Dự tính, hạn chế các tình huống phát sinh trong lĩnh vực mà mình tham gia; Có khả năng phân tích đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các tình huống trong quá trình tổ chức các dịch vụ. Đưa ra được các quyết định kỹ thuật trong phạm vi giới hạn chuyên môn đã được đào tạo.
7- Thực hiện được việc thanh quyết toán đúng các yêu cầu, quy định trong phạm vi công việc của mình.
8- Đảm bảo vệ sinh, an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường… đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
9- Trong môi trường lao động nghề nghiệp, có khả năng tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
10- Có khả năng kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
11- Thực hiện được các công việc như thuyết minh, hướng dẫn khách du lịch đúng các nguyên tắc và quy trình nghiệp vụ.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Có tác phong chuyên nghiệp trong kinh doanh du lịch, thái độ hành vi mang tính lịch sự, văn minh, nhiệt tình, hiếu khách.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Sau khi học xong người học có được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể đảm đương được các vị trí như: hướng dẫn viên tại điểm, hướng dẫn viên toàn tuyến, cán bộ điều hành du lịch, nhân viên ở các công ty du lịch, trưởng nhóm nghiệp vụ... và các vị trí khác chuyên về tiếng Anh tùy theo khả năng cá nhân và yêu cầu cụ thể của công việc.
2- Người học có khả năng tạo lập doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực được đào tạo;
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ đại học đối với các chuyên ngành liên quan đến tiếng Anh hoặc du lịch.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Trish Stott & Roger Holt, First Class, Oxford University Press, 1991.
- Keith Harding & Paul Henderson, High Season, Oxford University Press, 1994.
- Institute of certified travel agents, Travel Carrer Development, Sixth edition.
- Canadian Institute of Travel Counsellors of Ontario, Professional Travel Counselling, 1990.
- Judi Vaga Toth, Management of a tour guide business,2000.
- Kathleen Lingle Pond, The Professional Guide, John Wiley & Sons, INC, 2001.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, Hospitality and hospitality management, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997) , An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
- World Tourism and Travel Council (WTTC) and American Express (1994), Gearing up for Growth, A Study of Education and Training for Careers in Asia Pacific Travel and Tourism.
1. Tên ngành đào tạo: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Chuyên ngành đào tạo: TIN HỌC ỨNG DỤNG DU LỊCH
2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức:
3.1. Kiến thức chung:
1- Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
2- Có kiến thức chung về ngành công nghệ thông tin như: hệ điều hành; quy trình xây dựng, triển khai phần mềm; các kiến thức về xây dựng, sử dụng và khai thác phần mềm ứng dụng; các kiến thức về mạng máy tính; các kiến thức về ngôn ngữ lập trình; các phần mềm chuyên biệt về đồ hoạ, xử lý ảnh, thiết kế Web; các kiến thức về quản trị và vận hành các dịch vụ Hosting; các kiến thức về cấu trúc máy tính.
3.2. Kiến thức chuyên ngành:
1- Có hiểu biết về luật công nghệ thông tin trong hành nghề.
2- Hiểu và trình bày được các nguyên tắc, phương pháp và hoạt động nghề nghiệp máy tính và công nghệ thông tin.
3- Hiểu và trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy tính, các thiết bị ngoại vi, phương pháp điều khiển thông qua máy tính…
4- Hiểu và phân tích được các nguyên tắc biểu diễn và xử lý thông tin trên máy tính; nguyên lý hoạt động của hệ điều hành và phương pháp thiết kế các hệ điều hành,
5- Hiểu và trình bày được các ngôn ngữ lập trình, cơ sở dữ liệu; phương pháp phân tích, thiết kế và triển khai hệ thống thông tin có quy mô vừa.
6- Hiểu và trình bày được các nguyên lý và phương pháp điều khiển các hệ thống thông qua máy tính.
7- Hiểu và trình bày được các nguyên tắc đảm bảo chất lượng, các phương pháp và quy trình đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin.
8- Có kiến thức về tiếng Anh tương đương trình độ C. Có trình độ tiếng Anh để đọc dịch tài liệu chuyên ngành phục vụ cho công việc, nghiên cứu học tập lên cao và giao tiếp thông thường.
9- Hiểu và mô tả được vị trí, vai trò, các đặc điểm cơ bản về các nghiệp vụ trong ngành du lịch.
3.3. Kiến thức bổ trợ:
1- Phân tích được các yêu cầu của các quy trình nghiệp vụ cơ bản trong các nghiệp vụ du lịch, khách sạn.
2- Hiểu và trình bày được các kiến thức chung về giáo dục đại cương, các kiến thức ngành trong chương trình đào tạo cao đẳng.
4. Yêu cầu về kỹ năng:
4.1. Kỹ năng nghề nghiệp cơ bản:
1- Có kỹ năng sử dụng tiếng Anh phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
2- Thực hiện khảo sát, phân tích nhu cầu và xu hướng thị trường đối với các hệ thống điều khiển bằng máy tính.
4.2. Kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu:
1- Sử dụng thành thạo Internet, khai thác tốt các dịch vụ trên Internet
2- Có kỹ năng phân tích, cài đặt cấu hình máy phù hợp yêu cầu sử dụng
3- Sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng thông thường, tư vấn khách hàng lựa chọn phần mềm phù hợp
4- Khai thác và sử dụng thành thạo các phần mềm kinh doanh trực tuyến trong việc đăng ký đặt giữ chỗ, quảng bá các sản phẩm
5- Có kỹ năng phân tích, thiết kế và lắp đặt hệ thống mạng; có kỹ năng phân tích chẩn đoán lỗi phần cứng, lắp đặt bảo trì và thay thế thành phần của hệ thống máy tính.
6- Có kỹ năng cài đặt, cấu hình hệ điều hành theo nhu cầu sử dụng; kỹ năng phân tích để lựa chọn cấu hình máy phù hợp với yêu cầu làm việc; kỹ năng cài đặt, khai thác và sử dụng phần mềm ứng dụng; tư vấn khách hàng lựa chọn phần mềm phù hợp; có kỹ năng thiết kế cơ sở dữ liệu; sử dụng thành thạo mạng Internet, tìm kiếm và khai thác thông tin; có kỹ năng phân tích, thiết kế và lắp đặt hệ thống mạng; có kỹ năng phân tích chẩn đoán lỗi phần cứng, lắp đặt bảo trì và thay thế thành phần của hệ thống máy tính.
7- Xây dựng, lựa chọn, tối ưu giải pháp cho các hệ thống điều khiển thông qua máy tính, hệ thống điều khiển tự động.
8- Tích hợp, cải tiến hệ thống điều khiển bằng máy tính và chuyển giao công nghệ.
9- Tư vấn về bảo mật, giải pháp kỹ thuật và công nghệ; tư vấn thiết kế hệ thống.
10- Ứng dụng được công nghệ thông tin, tin học trong hoạt động kinh doanh, phục vụ du lịch.
11- Trong môi trường lao động nghề nghiệp, có khả năng tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm nhỏ, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
12- Có khả năng kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp. - Có tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp về bảo vệ thông tin, bản quyền.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các bộ phận tin học, quản trị các hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp, các công ty, xí nghiệp, ngân hàng, các cơ quan nhà nước... Ngoài ra, có thể làm việc tại các công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, thiết kế và xây dựng phần mềm.
2- Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tạo lập doanh nghiệp và tự tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực được đào tạo.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ đại học đối với các chuyên ngành liên quan đến công nghệ thông tin.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, Hospitality and hospitality management, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997) , An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
- World Tourism and Travel Council (WTTC) and American Express (1994), Gearing up for Growth, A Study of Education and Training for Careers in Asia Pacific Travel and Tourism.
1. Tên ngành đào tạo: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Chuyên ngành đào tạo: TIN HỌC QUẢN LÝ
2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng
3. Yêu cầu về kiến thức:
3.1. Kiến thức chung:
1- Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
2- Có kiến thức chung về ngành công nghệ thông tin như: hệ điều hành; quy trình xây dựng, triển khai phần mềm; các kiến thức về xây dựng, sử dụng và khai thác phần mềm ứng dụng; các kiến thức về mạng máy tính; các kiến thức về ngôn ngữ lập trình; các phần mềm chuyên biệt về đồ hoạ, xử lý ảnh, thiết kế Web; các kiến thức về quản trị và vận hành các dịch vụ Hosting; các kiến thức về cấu trúc máy tính.
3.2. Kiến thức chuyên ngành:
1- Có hiểu biết về luật Công nghệ thông tin trong hành nghề. Sinh viên tốt nghiệp có thể giao tiếp và xử lý các nghiệp vụ văn phòng bằng tiếng Anh trong môi trường làm việc quốc tế.
2- Hiểu và phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy tính, các thiết bị ngoại vi, phương pháp điều khiển các hệ thống thông qua máy tính.
3- Hiểu và trình bày được các nguyên tắc biểu diễn và xử lý thông tin trên máy tính; các nguyên lý hoạt động của hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình, cơ sở dữ liệu; phương pháp phân tích, thiết kế và triển khai hệ thống thông, tin có quy mô vừa.
4- Hiểu và trình bày được các nguyên tắc đảm bảo chất lượng, các phương pháp và quy trình đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin.
5- Có kiến thức về tiếng Anh tương đương trình độ C. Có trình độ tiếng Anh để đọc dịch tài liệu chuyên ngành phục vụ cho công việc, nghiên cứu học tập lên cao và giao tiếp thông thường.
6- Hiểu và mô tả được vị trí, vai trò, các đặc điểm cơ bản về các nghiệp vụ trong ngành du lịch.
7- Phân tích được các yêu cầu của các quy trình nghiệp vụ cơ bản trong các nghiệp vụ du lịch, khách sạn.
8- Lập trình, thiết kế WEB... Khai thác và sử dụng thành thạo các phần mềm kinh doanh trực tuyến trong việc đăng ký đặt giữ chỗ, quảng bá các sản phẩm. Lắp đặt, bào trì thành thạo hệ thống máy tính. Lập trình điều khiển các thiết bị ngoại vi, sửa chữa được những hỏng hóc phần cứng thường gặp.
4. Yêu cầu về kỹ năng:
4.1. Kỹ năng nghề nghiệp cơ bản:
1- Có kỹ năng sử dụng tiếng Anh phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
2- Thực hiện khảo sát, phân tích nhu cầu và xu hướng thị trường đối với các hệ thống điều khiển bằng máy tính.
4.2. Kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu:
1- Sử dụng thành thạo Internet, khai thác tốt các dịch vụ trên Internet
2- Có kỹ năng phân tích, cài đặt cấu hình máy phù hợp yêu cầu sử dụng
3- Sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng thông thường, tư vấn khách hàng lựa chọn phần mềm phù hợp
4- Khai thác và sử dụng thành thạo các phần mềm kinh doanh trực tuyến trong việc đăng ký đặt giữ chỗ, quảng bá các sản phẩm
5- Có kỹ năng phân tích, thiết kế và lắp đặt hệ thống mạng; có kỹ năng phân tích chẩn đoán lỗi phần cứng, lắp đặt bảo trì và thay thế thành phần của hệ thống máy tính.
6- Xây dựng, lựa chọn, tối ưu giải pháp cho các hệ thống điều khiển thông qua máy tính, hệ thống điều khiển tự động.
7- Tích hợp, cải tiến hệ thống điều khiển bằng máy tính và chuyển giao công nghệ.
8- Tư vấn về bảo mật, giải pháp kỹ thuật và công nghệ; tư vấn thiết kế hệ thống.
9- Có kỹ năng về lập trình cơ bản và có khả năng lập trình cho các phần mềm tin học quản lý trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ.
10- Xây dựng và quản trị dự án thiết kế các hệ thống thông tin.
11- Ứng dụng được công nghệ thông tin, tin học trong hoạt động kinh doanh, phục vụ du lịch.
12- Trong môi trường lao động nghề nghiệp, có khả năng tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm nhỏ, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
13- Có khả năng kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp. Có tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc, có đạo đức nghề nghiệp về bảo vệ thông tin, bản quyền.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng khai thác, sử dụng các công nghệ máy tính; ứng dụng, xây dựng, quản lý được các phần mềm liên quan đến các lĩnh vực hoạt động chuyên môn tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các doanh nghiệp khách sạn, nhà hàng, hãng lữ hành, đại lý du lịch hoặc cơ sở dịch vụ du lịch khác thuộc mọi thành phần kinh tế với với chức danh chuyên viên công nghệ thông tin, lập trình viên, phân tích và quản trị hệ thống thông tin của tổ chức.
2- Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tạo lập doanh nghiệp và tự tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực được đào tạo.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ đại học đối với các chuyên ngành liên quan đến công nghệ thông tin.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Donald E. Lundberg, John R.Walker-The Restaurant, from Concept to Operation-John Wiley & Son, 1993.
- Chris Parry Bar & Berverage Oporation Atlantic Publishing Group. Inc Printed in Canada, 2003.
- Roy Hayter, Bar service, Hospitality Training Foundation Macmilan, London England, 1996.
- Roy Hayter, Food and drink service, Hospitality Training Foundation Macmilan, London England, 1996.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, 'Education for hospitality', Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, 'Hospitality and hospitality management', Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997) , An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
- World Tourism and Travel Council (WTTC) and American Express (1994), Gearing up for Growth, A Study of Education and Training for Careers in Asia Pacific Travel and Tourism.
PHẦN 2: HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1. Tên ngành đào tạo: NGHIỆP VỤ LỄ TÂN
2. Trình độ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp
3. Yêu cầu về kiến thức:
1- Hiểu và mô tả được vị trí, vai trò, các đặc điểm cơ bản về du lịch và khách sạn nói chung và nghiệp vụ lễ tân nói riêng.
2- Phân tích được các yêu cầu của các quy trình nghiệp vụ cơ bản: Chuẩn bị làm việc, tiếp nhận và xử lý các yêu cầu đặt buồng, đăng ký khách sạn cho các đối tượng khách, cung cấp các dịch vụ phục vụ khách trong thời gian lưu trú, xử lý các tình huống thường xảy ra trong công việc, tiếp nhận và giải quyết các phàn nàn của khách, thanh toán và tiễn khách v.v... tại các loại hình khách sạn nhỏ và vừa.
3- Hiểu và vận dụng được các quy trình phục vụ khách trong nghiệp vụ lễ tân.
4- Nhận biết và phân tích được các tình huống phát sinh, xác định được nguyên nhân, diễn biến của các tình huồng phát sinh trong phục vụ khách sạn. Vận dụng được những kiến thức chuyên môn đã học giải thích và xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh.
5- Trình bày được các nội dung cơ bản của các học phần chung và học phần cơ sở ngành trong chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp như: Tổng quan du lịch, tổng quan cơ sở lưu trú du lịch, tâm lý khách du lịch, marketing du lịch, kỹ năng giao tiếp...
6- Liệt kê và mô tả được cách thức sử dụng các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu trong bộ phận lễ tân và trong khách sạn (trang thiết bị, sổ sách, mẫu biểu, hoá đơn, chứng từ...), mô tả được công dụng và những điểm cần chú ý của chúng khi sử dụng.
7- Tiếp cận được kiến thức chuyên sâu và có thể theo học ở các bậc cao hơn liên quan đến Nghiệp vụ lễ tân.
8- Có kiến thức về ngoại ngữ cơ bản tương đương trình độ B. Có kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của nghề nghiệp.
4. Yêu cầu về kỹ năng:
1- Đánh giá được các đặc điểm tâm lý và tiêu dùng ban đầu của khách, chào và đón tiếp khách đến khách sạn.
2- Thực hiện được công việc chuẩn bị làm việc tại bộ phận lễ tân đúng các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật.
3- Tiếp nhận và xử lý được các yêu cầu đặt buồng của khách.
4- Thực hiện được việc đăng ký khách sạn cho các đối tượng khách đúng các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật.
5- Cung cấp thông tin cho khách một cách hiệu quả, tham gia tích cực vào quá trình bán và phục vụ các dịch vụ khác trong thời gian lưu trú tại khách sạn.
6- Dự tính, hạn chế các tình huống phát sinh trong lĩnh vực mà mình tham gia; có khả năng phân tích đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các tình huống trong quá trình tổ chức các dịch vụ. Đưa ra được các quyết định kỹ thuật trong phạm vi giới hạn chuyên môn đã được đào tạo.
7- Thực hiện được việc thanh quyết toán đúng các yêu cầu, quy định trong phạm vi công việc của mình.
8- Đảm bảo vệ sinh, an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường… đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
9- Trong môi trường lao động nghề nghiệp, có khả năng tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm nhỏ, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
10- Có khả năng kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
11- Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường tương đương trình độ B. Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của nghiệp vụ lễ tân.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Có tác phong chuyên nghiệp trong kinh doanh du lịch, thái độ hành vi mang tính lịch sự, văn minh, nhiệt tình, hiếu khách.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Học sinh tốt nghiệp ngành Nghiệp vụ lễ tân trình độ trung cấp chuyên nghiệp có kiến thức cơ bản và kỹ năng tay nghề về nghề Nghiệp vụ lễ tân để đảm nhận được các nhiệm vụ chuẩn bị làm việc, tiếp nhận và xử lý các yêu cầu đặt buồng, đăng ký khách sạn cho các đối tượng khách, cung cấp các dịch vụ phục vụ khách trong thời gian lưu trú, xử lý các tình huống thường xảy ra trong công việc, tiếp nhận và giải quyết các phàn nàn của khách, thanh toán và tiễn khách v.v... tại các loại hình khách sạn nhỏ và vừa;
2- Có khả năng sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật và công nghệ để đảm nhiệm được các vị trí như: cán bộ quản lý trung cấp, tổ trưởng, trưởng nhóm lễ tân, nhân viên lễ tân, nhân viên phục vụ buồng, và các vị trí khác trong khách sạn (hoặc các cơ sở lưu trú du lịch);
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ cao đẳng và đại học đối với các ngành liên quan đến du lịch, khách sạn.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Christopher St J Yates. (1992). English in Tourism: Check-in. Prentice Hall International (UK) Ltd.
- Trish Stott and Roger Holt. (1991). English for Tourism: First Class. Oxford. Oxford University Press.
- Donald E. Lundberg, John R.Walker-The Restaurant, from Concept to Operation-John Wiley & Son, 1993.
- Charles E. Steadmon, and Michael L. Kasavana, Managing Front Office Operation, The Educational institute of the American hotel and motel association, 1997.
- Linsley T. Deveuau, Patricia M. Deveuau, Nestor De J. Portocarrero and Marcel Escoffier, Front Office Management and Operatio, 1997.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, Hospitality and hospitality management, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997) , An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
- World Tourism and Travel Council (WTTC) and American Express (1994), Gearing up for Growth, A Study of Education and Training for Careers in Asia Pacific Travel and Tourism.
1. Tên ngành đào tạo: NGHIỆP VỤ NHÀ HÀNG
2. Trình độ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp
3. Yêu cầu về kiến thức:
1- Hiểu và mô tả được vị trí, vai trò, các đặc điểm cơ bản về du lịch nói chung và của nghiệp vụ nhà hàng nói riêng.
2- Phân tích được các yêu cầu của các quy trình nghiệp vụ cơ bản: Chuẩn bị phục vụ ăn uống; vệ sinh trong nhà hàng; phục vụ các bữa ăn thường, ăn tiệc Âu, Á,... pha chế và phục vụ đồ uống không cồn, có cồn...
3- Hiểu và vận dụng được các nguyên tắc quy trình trong phục vụ ăn uống.
4- Nhận biết được các tình huống phát sinh, và phân tích được nguyên nhân mức độ của tình huống phát sinh trong phục vụ ăn uống. Vận dụng được những kiến thức chuyên môn đã học giải thích và xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh.
5- Trình bày được các nội dung cơ bản của các học phần chung và học phần cơ sở ngành trong chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp như: Tổng quan du lịch, tổng quan cơ sở lưu trú du lịch, tâm lý khách du lịch, marketing du lịch, kỹ năng giao tiếp...
6- Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu trong nhà hàng, mô tả được công dụng và những điểm cần chú ý của chúng khi sử dụng.
7- Tiếp cận được kiến thức chuyên sâu và có thể theo học ở các bậc cao hơn liên quan đến nghiệp vụ nhà hàng.
8- Có kiến thức về ngoại ngữ cơ bản tương đương trình độ B. Có kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của nghề nghiệp.
4. Yêu cầu về kỹ năng:
1- Đánh giá được các đặc điểm tâm lý và tiêu dùng ban đầu của khách, chào và đón tiếp khách theo đúng quy trình kỹ thuật phục vụ ăn uống.
2- Thực hiện được nhiệm vụ chuẩn bị phục vụ ăn uống đúng các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật.
3- Thực hiện đúng quy trình phục vụ ăn uống theo kiểu Âu, Á, các loại tiệc đảm bảo văn minh, lịch sự.
4- Pha chế và phục vụ được các loại đồ uống có cồn, đồ uống không cồn.
5- Dự tính, hạn chế các tình huống phát sinh trong lĩnh vực mà mình tham gia; Có khả năng phân tích đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các tình huống trong quá trình tổ chức các dịch vụ. Đưa ra được các quyết định kỹ thuật trong phạm vi giới hạn chuyên môn đã được đào tạo.
6- Thực hiện được việc thanh quyết toán đúng các yêu cầu, quy định trong phạm vi công việc của mình.
7- Đảm bảo vệ sinh, an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường… đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
8- Trong môi trường lao động nghề nghiệp, có khả năng tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm nhỏ, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
9- Có khả năng kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
10- Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường tương đương trình độ B. Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của nghiệp vụ nhà hàng.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có tác phong chuyên nghiệp trong kinh doanh du lịch, thái độ hành vi mang tính lịch sự, văn minh, nhiệt tình, hiếu khách.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Học sinh tốt nghiệp ngành Nghiệp vụ nhà hàng trình độ trung cấp chuyên nghiệp có kiến thức cơ bản và kỹ năng tay nghề về nghề Nghiệp vụ nhà hàng để đảm nhận được các nhiệm vụ đặt bàn, tiếp nhận yêu cầu của khách, xây dựng thực đơn, phục vụ khách ăn uống trong các bữa ăn Âu, Á, tiệc các loại.
2- Có khả năng sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật và công nghệ để đảm nhiệm được các vị trí như: cán bộ quản lý trung cấp, tổ trưởng, trưởng nhóm, nhân viên phục vụ ăn uống và các vị trí khác trong nhà hàng.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ cao đẳng và đại học đối với các chuyên ngành liên quan đến du lịch, khách sạn.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Donald E. Lundberg, John R.Walker-The Restaurant, from Concept to Operation-John Wiley & Son, 1993.
- Chris Parry Bar & Berverage Oporation Atlantic Publishing Group. Inc Printed in Canada, 2003.
- Roy Hayter, Bar service, Hospitality Training Foundation Macmilan, London England, 1996.
- Roy Hayter, Food and drink service, Hospitality Training Foundation Macmilan, London England, 1996.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, Hospitality and hospitality management, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997), An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
- World Tourism and Travel Council (WTTC) and American Express (1994), Gearing up for Growth, A Study of Education and Training for Careers in Asia Pacific Travel and Tourism.
1. Tên ngành đào tạo: NGHIỆP VỤ LỮ HÀNH – HƯỚNG DẪN
2. Trình độ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp
3. Yêu cầu về kiến thức:
1- Hiểu và mô tả được vị trí, vai trò, các đặc điểm cơ bản về du lịch nói chung và của Nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn nói riêng.
2- Phân tích được các yêu cầu của các quy trình nghiệp vụ cơ bản trong Nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn.
3- Hiểu và vận dụng được các nguyên tắc tiến hành Nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn.
4- Nhận biết được các tình huống phát sinh, và phân tích được nguyên nhân mức độ của tình huống trong Nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn. Vận dụng được những kiến thức chuyên môn đã học giải thích và xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh.
5- Trình bày được các nội dung cơ bản của các học phần chung và học phần cơ sở ngành trong chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp như: Tổng quan du lịch, tổng quan cơ sở lưu trú du lịch, tâm lý khách du lịch, marketing du lịch, kỹ năng giao tiếp...
6- Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu phục vụ cho Nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn, mô tả được công dụng và những điểm cần chú ý của chúng khi sử dụng.
7- Tiếp cận được kiến thức chuyên sâu và có thể theo học ở các bậc cao hơn liên quan đến Nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn.
8- Có kiến thức về ngoại ngữ cơ bản tương đương trình độ B. Có kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của nghề nghiệp.
4. Yêu cầu về kỹ năng:
1- Khảo sát và tổ chức khảo sát đúng các yêu cầu kỹ thuật trong việc thu thập thông tin cho công tác nghiên cứu nhu cầu du lịch nói chung và nhu cầu về các chương trình du lịch nói riêng.
2- Đọc và hiểu được các chương trình du lịch.
3- Lập được kế hoạch chi tiết cho một số khâu trong quá trình tổ chức các chương trình du lịch ở quy mô lớn. Lập được kế hoạch tổng thể cho hoạt động tổ chức các chương trình du lịch ở quy mô vừa và nhỏ.
4- Soạn thảo được một số loại hợp đồng và tham gia ký kết hợp đồng với các nhà cung ứng dịch vụ du lịch (dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển, an ninh...) phối hợp thực hiện trong quá trình cung ứng dịch vụ; kiểm tra, đánh giá quá trình cung ứng các dịch vụ bổ trợ.
5- Dự tính, hạn chế các tình huống phát sinh trong lĩnh vực mà mình tham gia; Có khả năng phân tích đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các tình huống trong quá trình tổ chức các dịch vụ. Đưa ra được các quyết định kỹ thuật trong phạm vi giới hạn chuyên môn đã được đào tạo.
6- Thực hiện được việc thanh quyết toán đúng các yêu cầu, quy định trong phạm vi công việc của mình.
7- Đảm bảo vệ sinh, an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường… đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
8- Trong môi trường lao động nghề nghiệp, có khả năng tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm nhỏ, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
9- Có khả năng kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
10- Thực hiện được các công việc như thuyết minh, hướng dẫn khách du lịch đúng các nguyên tắc và quy trình nghiệp vụ.
11- Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường tương đương trình độ B. Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Có tác phong chuyên nghiệp trong kinh doanh du lịch, thái độ hành vi mang tính lịch sự, văn minh, nhiệt tình, hiếu khách.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Học sinh tốt nghiệp ngành Nghiệp vụ lữ hành – hướng dẫn trình độ trung cấp chuyên nghiệp có kiến thức cơ bản và kỹ năng tay nghề về nghề lữ hành – hướng dẫn để đảm nhận được các nhiệm vụ điều hành, hướng dẫn với các chương trình du lịch vừa, nhỏ và chủ yếu đối với khách du lịch nội địa.
2- Có khả năng sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật và công nghệ để đảm nhiệm được các vị trí như: nhân viên thị trường, nhân viên điều hành chương trình du lịch, cán bộ quản lý trung cấp, tổ trưởng, trưởng nhóm, hướng dẫn viên nội địa và các vị trí khác trong doanh nghiệp lữ hành – hướng dẫn.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ cao đẳng và đại học đối với các ngành liên quan đến du lịch, khách sạn.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Institute of certified travel agents, Travel Carrer Development, Sixth edition.
- Canadian Institute of Travel Counsellors of Ontario, Professional Travel Counselling, 1990.
- Keith Harding & Paul Henderson, High Season, Oxford University Press, 1994.
- Judi Vaga Toth, Management of a tour guide business,2000.
- Kathleen Lingle Pond, The Professional Guide, John Wiley & Sons, INC, 2001.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, Hospitality and hospitality management, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997), An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
1. Tên ngành đào tạo: KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN
2. Trình độ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp
3. Yêu cầu về kiến thức:
1- Hiểu và trình bày đúng các đặc điểm, vai trò các khái niệm cơ bản trong nghề chế biến món ăn.
2- Phân tích được các yêu cầu của các quy trình nghiệp vụ cơ bản: Chuẩn bị chế biến; vệ sinh khu vực chế biến; quy trình chế biến các loại nước dùng, món ăn chế biến từ thịt, rau, hải sản; các món ăn Âu, Á...
3- Trình bày đúng công thức chế biến, yêu cầu cảm quan của các món ăn phổ biến.
4- Hiểu và vận dụng được các nguyên tắc quy trình trong chế biến món ăn.
5- Phân tích được tầm quan trọng của vệ sinh, an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình chế biến. Hiểu và vận dụng được các nguyên tắc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động.
6- Trình bày được các nội dung cơ bản của các học phần chung và học phần cơ sở ngành trong chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp như: Tổng quan du lịch, tổng quan cơ sở lưu trú du lịch, tâm lý khách du lịch, marketing du lịch, kỹ năng giao tiếp...
7- Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu tại bộ phận chế biến mô tả được công dụng và những điểm cần chú ý của chúng khi sử dụng.
8- Tiếp cận được kiến thức chuyên sâu và có thể theo học ở các bậc cao hơn liên quan đến Kỹ thuật chế biến món ăn.
9- Có kiến thức về ngoại ngữ cơ bản tương đương trình độ B. Có kiến thức ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của nghề nghiệp.
4. Yêu cầu về kỹ năng:
1- Xây dựng được các thực đơn phù hợp với các đối tượng khách cụ thể.
2- Xây dựng được định mức chế biến tại bộ phận, mua và bảo quản nguyên vật liệu chế biến đúng kỹ thuật.
3- Thực hiện việc sơ chế thực phẩm, nguyên liệu chế biến theo đúng các nguyên tắc quy trình kỹ thuật.
4- Chế biến được các món ăn chủ yếu để phục vụ khách trong các nhà hàng.
5- Phối hợp với bộ phận bàn trong quá trình phục vụ khách ăn uống.
6- Dự tính, hạn chế các tình huống phát sinh trong lĩnh vực mà mình tham gia; Có khả năng phân tích đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các tình huống trong quá trình chế biến món ăn. Đưa ra được các quyết định kỹ thuật trong phạm vi giới hạn chuyên môn đã được đào tạo.
7- Thực hiện được việc thanh quyết toán đúng các yêu cầu, quy định trong phạm vi công việc của mình.
8- Đảm bảo vệ sinh, an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường… đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Thực hiện đúng các nguyên tắc về an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy trong quá trình chế biến món ăn.
9- Trong môi trường lao động nghề nghiệp, có khả năng tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm nhỏ, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
10- Có khả năng kiểm tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn kỹ thuật đối với nhân viên tác nghiệp, các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ, khách hàng... trong phạm vi giới hạn chuyên môn được đào tạo.
11- Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường tương đương trình độ B. Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của nghiệp vụ chế biến món ăn.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Có tác phong chuyên nghiệp trong kinh doanh du lịch, thái độ hành vi mang tính lịch sự, văn minh, nhiệt tình, hiếu khách.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Học sinh tốt nghiệp ngành Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ trung cấp chuyên nghiệp có kiến thức cơ bản và kỹ năng tay nghề chế biến món ăn để đảm nhận được các nhiệm vụ như xây dựng thực đơn, sơ chế, chế biến các món ăn Âu, Á, các loại bánh...;
2- Có khả năng sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật và công nghệ để đảm nhiệm được các vị trí như: nhân viên sơ chế, nhân viên chế biến trực tiếp, thợ nấu chính, tổ trưởng... trong các nhà hàng, khách sạn;
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ cao đẳng và đại học đối với các ngành liên quan đến du lịch, khách sạn.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Donald E. Lundberg, John R.Walker-The Restaurant, from Concept to Operation-John Wiley & Son, 1993.
- Chris Parry Bar & Berverage Oporation Atlantic Publishing Group. Inc Printed in Canada, 2003.
- Roy Hayter, Bar service, Hospitality Training Foundation Macmilan, London England, 1996.
- Roy Hayter, Food and drink service, Hospitality Training Foundation Macmilan, London England, 1996.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, Hospitality and hospitality management, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997) , An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
- World Tourism and Travel Council (WTTC) and American Express (1994), Gearing up for Growth, A Study of Education and Training for Careers in Asia Pacific Travel and Tourism.
1. Tên ngành đào tạo: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ
2. Trình độ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp
3. Yêu cầu về kiến thức:
1- Hiểu và mô tả được vị trí, vai trò, các đặc điểm cơ bản về doanh nghiệp thương mại, dịch vụ nói chung và của Kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ nói riêng.
2- Hiểu và phân tích được các yêu cầu, nguyên tắc cơ bản trong nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
3- Trình bày được những kiến thức cơ bản về quy trình nghiệp vụ của các nghiệp vụ kế toán cơ bản trong các doanh nghiệp hiện hành như: mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán, cách lập và sử dụng chứng từ kế toán, các tài khoản sử dụng và cách ghi chép trên các tài khoản, cách hạch toán... theo quy định và chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam.
4- Nhận biết được các tình huống phát sinh, và phân tích được nguyên nhân mức độ của tình huống phát sinh trong công tác kế toán. Vận dụng được những kiến thức chuyên môn đã học giải thích và xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh.
5- Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu tại văn phòng nói chung và phục vụ cho công tác kế toán nói riêng, mô tả được công dụng và những điểm cần chú ý của chúng khi sử dụng.
6- Tiếp cận được kiến thức chuyên sâu và có thể theo học ở các bậc cao hơn liên quan đến kế toán, tài chính.
7- Có kiến thức về ngoại ngữ tương đương trình độ B.
4. Yêu cầu về kỹ năng:
1- Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán theo đúng trình tự, nguyên tắc kế toán.
2- Tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các loại sổ kế toán theo các hình thức kế toán.
3- Lập được các báo cáo thuế theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính, thực hiện các công việc có liên quan đến cơ quan quản lý thuế.
4- Lập được các loại báo cáo tài chính theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
5- Lập được các loại báo cáo kế toán, tài chính nội bộ phục vụ cho việc phân tích và dự báo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
6- Sử dụng được các phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng, có khả năng tổng hợp và phân tích các dữ liệu trên máy tính phục vụ công việc.
7- Biết sử dụng một số kiến thức về kỹ thuật hành chính để soạn thảo văn bản.
8- Trong môi trường lao động nghề nghiệp, có khả năng tổ chức công việc và tham gia làm việc theo nhóm nhỏ, có khả năng phối hợp với những vị trí khác có liên quan trong công việc.
9- Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường tương đương trình độ B. Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng các yêu cầu của công việc.
5. Yêu cầu về thái độ:
1- Hiểu biết cơ bản về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, về hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
2- Trung thực, đề cao lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
3- Có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt các quy định tại nơi làm việc.
4- Có ý thức cập nhật kiến thức thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong công việc.
5- Có ý thức và thái độ làm việc chính xác, trung thực, khách quan.
6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:
1- Học sinh tốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ trình độ trung cấp chuyên nghiệp có kiến thức cơ bản và kỹ năng tay nghề kế toán để đảm nhận được các nhiệm vụ mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán, cách lập và sử dụng chứng từ kế toán, các tài khoản sử dụng và cách ghi chép trên các tài khoản, cách hạch toán... theo quy định và chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam;
2- Có khả năng sáng tạo và ứng dụng kỹ thuật và công nghệ để đảm nhiệm được các vị trí như: Kế toán viên, nhân viên thống kê, thủ quỹ, thu ngân... tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh như các công ty trách nhiệm hữu hạn, các công ty cổ phần, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
Có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và dịch vụ đồng thời có khả năng tiếp tục học tập liên thông lên trình độ cao đẳng và đại học đối với các ngành liên quan đến tài chính, kế toán.
8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:
- Vietnam National Administration of Tourism in partnership with the European Commission, các tài liệu tiêu chuẩn kỹ năng nghề của của dự án “Vietnam Human Resources Development in Tourism Project”, 2005-2008.
- Tom McARTTHUR, Basic economy English, Oxford University Press, 1990.
- Sandra costnett, The Language of accounting in English, NXB Thống kê, 2001.
- LICCI examinations Board, Book-keeping (First level), England, 2001.
- Leo Jones and Richard Alexander, International Business English, Cambridge University Press, 2000.
- Airey, D., Tribe, J., 2000, Education for hospitality, Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Asia Pacific Tourism Association (PATA) and American Express (1994), Gearing up for Growth (II), A Study of Human Resources Issues in Small to Medium Size Enterprise in Asia Pacific Travel and tourism.
- Brookes, M. and Downie, N. (2002), Managing Change: The Value of Student Feedback, EuroCHRIE Congress 2002, Barcelona.
- Brotherton, B., Wood, R., 2000, 'Hospitality and hospitality management', Lashley, C., Morrison, A., In Search of Hospitality: Theoretical Perspective and Debates, Butterworth-Heinemann, Oxford.
- Cargill, C. (1995), The Master's Degree: Perceptions of Corporate Professionals from Three Segments of the Hospitality Industry, Hospitality and Tourism Educator, Vol. 7.
- Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), (1995), A Guide to College Programs in Hospitality and Tourism, Washington D.C.
- European Center for the Development of Vocational Training - (CEDEFOP), (1991), The Structure of Professional Profiles of Tourism in the UK, Berlin.
- Fayos (Ed.)(1997) , An Introduction to TEDQUAL: A Methodology in Tourism Educayion and Training, UNWTO, Madrid.
- Morgan, M. (2004),. From production line to drama school: higher education for the future of tourism, International Journal of Contemporary Hospitality Management.
- Sparrowe, R. and Popielarz, P.A. (1995), Getting Ahead in the Hospitality Industry: An Event History Analysis of Promotions Among Hotel and Restaurant Employees, Council on Hotel, Restaurant and Institutional Education (CHRIE), Conference Abstract.
- World Tourism and Travel Council (WTTC) and American Express (1994), Gearing up for Growth, A Study of Education and Training for Careers in Asia Pacific Travel and Tourism.
|